Những loại bằng tốt nghiệp đem lại thu nhập tốt nhất trong năm 2015

Không như những lời rêu rao bằng cấp không quan trọng. Dữ liệu thu thập được cho thấy một số bằng tốt nghiệp có thể đem lại mức lương trung bình 130 ngàn USD/năm ngay khi vừa tốt nghiệp.

PayScale nghiên cứu các con số để xác định những loại bằng tốt nghiệp nào có thể đem lại sự nghiệp tốt sau này, bao gồm các yêu tố: thu nhập, mức độ thỏa mãn công việc, tăng trưởng nhu cầu công việc và mức độ stress.

Thời điểm cuối năm là khi những sinh viên sắp tốt nghiệp cân nhắc các kế hoạch tương lai của họ, bao gồm việc học lên cao hơn.

Trong nền kinh tế tri thức, khoảng cách thu nhập giữa các thế hệ và giữa những người được hưởng nền giáo dục cao đang ngày càng được nới rộng. Vậy loại bằng cấp nào là khoản đầu tư tốt nhất?

Tất nhiên, mức lương không phải là động lực duy nhất cho việc theo đuổi một tấm bằng. Nhưng hoàn toàn hợp lý để biết ngành nghề bạn theo đuổi có thể đem lại thu nhập để bù lại khoản học phí đã trả hay ôm cục nợ to tướng dài hạn mà không biết khi nào mới trả xong (ở Mỹ ngày nay, học phí trung bình cho 1 chương trình đại học/ cao học đi từ 36.000

tới 63.000 USD/ năm).

Để xác định bằng cấp tốt nghiệp tốt nhất và tệ nhất cho công việc, PayScale phải xem xét rất nhiều bằng tốt nghiệp, bao gồm bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ và bằng luật.

Bảng xếp hạng được dựa trên các yếu tố sau:

Dự báo tăng trưởng dài hạn của nghề nghiệp: PayScale dựa vào dữ liệu Dự đoán Việc làm mới nhất (2012-2022) của Bộ Lao động Hoa Kỳ. Tỷ lệ trung bình của tăng trưởng việc làm cho tất cả ngành nghề là 10%, lĩnh vực nào có mức tăng cao hơn đều được xem là có mức tăng trưởng nhanh.

Mức lương trung bình, ở giai đoạn giữa sự nghiệp hay trong vòng 10 năm gần nhất (dựa trên 3 công việc phổ biến nhất tương ứng với mỗi bằng cấp).

Điểm thỏa mãn công việc: tính theo số phần trăm những người có bằng trong cùng ngành nghề cho biết họ “rất thỏa mãn” trong công việc. Quan điểm tăng trưởng nghề nghiệp và mức lương được tính điểm gấp đôi.

Có lẽ không có gì bất ngờ khi phân tích của PayScale cho thấy những bằng cấp đem lại việc làm tốt nhất thuộc lĩnh vực STEM (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán), với mức lương trung bình năm cao nhất đạt 131.700 USD. “Danh sách đầu bảng luôn bị thống trị bởi các bằng thuộc lĩnh vực STEM, đặc biệt là thống kê và khoa học máy tính trong 5 năm trở lại đây”, Katie Bardaro, giám đốc phân tích và nhà kinh tế học tại PayScale, nói.

Mức lương trung bình của các bằng cấp hàng đầu gần như bằng nhau, nhưng trong đó có một vài ngành nghề – như tiến sĩ thống kê – ít đem đến stress hơn.

Thêm vào đó, danh sách các bằng cấp tốt nhất cũng có sự góp mặt của vài lĩnh vực mới nổi. Những người có bằng tốt nghiệp ngành sinh học thống kê có thể làm việc trong ngành y tế, công nghệ sinh học và khoa học đời sống. Ví dụ như sử dụng các mô phỏng trên máy tính để dự báo mức độ phát triển của các tế báo ung thư. Ngành này vẫn chưa được nhiều trường dạy nhưng đang dần có được sức hút, Bardaro nói.

Và những bằng cấp tệ nhất thì sao? Nhìn chung, những bằng tốt nghiệp “tệ nhất” đều nằm trong ngành giáo dục và nghệ thuật với những công việc đem lại mức lương ít ỏi ở mức khoảng 48.100 USD mỗi năm, theo dữ liệu của PayScale.

“Những tấm bằng chuyên về nghệ thuật và giáo dục thường thống trị nửa dưới bảng xếp hạng từ năm này qua năm khác”, Bardaro nói. Giáo viên và nhân viên xã hội nhận lương từ nguồn ngân sách thuế rất ít khi được tăng lương, mặc dù họ đem lại nhiều lợi ích cho xã hội”. Tuy nhiên, những người có các bằng như vậy – bằng thạc sĩ thần học chẳng hạn – là những người có điểm “thỏa mãn nghề nghiệp” cao nhất.

Những bằng tốt nghiệp tốt nhất cho công việc

1. Tiến sĩ, Thống kê

Lương trung bình: 131.700 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 23,7%

Thỏa mãn cao: 71%

Ít stress: 67%

2. Thạc sĩ, Thống kê sinh học

Lương trung bình: 113.400 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 21,3%

Thỏa mãn cao: 86%

Ít stress: 48%

3. Tiến sĩ, Khoa học máy tính

Lương trung bình: 144.800 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 17,1%

Thỏa mãn cao: 80%

Ít stress: 45%

4. Thạc sĩ, Tương tác người – máy

Lương trung bình: 115.200 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 17,1%

Thỏa mãn cao: 72%

Ít stress: 72%

5. Tiến sĩ, Vật lý

Lương trung bình: 132.400 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 15,6%

Thỏa mãn cao: 78%

Ít stress: 58%

6. Tiến sĩ luật

Lương trung bình: 138.200 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 20,1%

Thỏa mãn cao: 71%

Ít stress: 34%

7. Thạc sĩ, Kĩ sư Viễn thông

Lương trung bình: 119.100 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 15,6%

Thỏa mãn cao: 88%

Ít stress: 54%

8. Thạc sĩ, Toán Ứng dụng

Lương trung bình: 121.900 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 16,8%

Thỏa mãn cao: 67%

Ít stress: 58%

9. Thạc sĩ, Thống kê

Lương trung bình: 109.700 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 18,2%

Thỏa mãn cao: 80%

Ít stress: 51%

10. Thạc sĩ, Kỹ sư

Lương trung bình: 117.200 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 19,5%

Thỏa mãn cao: 68%

Ít stress: 41%

11. Thạc sĩ, Khoa học máy tính

Lương trung bình: 122.100 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 16,8%

Thỏa mãn cao: 68%

Ít stress: 50%

12. Thạc sĩ, Kĩ sư Phần mềm

Lương trung bình: 121.300 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 16,8%

Thỏa mãn cao: 66%

Ít stress: 51%

13. Tiến sĩ, Kinh tế

Lương trung bình: 122.500 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 13,4%

Thỏa mãn cao: 88%

Ít stress: 59%

14. Thạc sĩ, Quản trị Kinh doanh

Lương trung bình: 113.000 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 20%

Thỏa mãn cao: 72%

Ít stress: 36%

15. Thạc sĩ, Khoa học Thông tin

Lương trung bình: 101.800 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 19,5%

Thỏa mãn cao: 73%

Ít stress: 43%

15 bằng tốt nghiệp tệ nhất

1. Thạc sĩ, Thiết kế Nội thất

Lương trung bình: 69.400 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 6%

Thỏa mãn cao: 68%

Ít stress: 14%

2. Thạc sĩ, Quản lý Giáo dục

Lương trung bình: 77.100 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 5,6%

Thỏa mãn cao: 82%

Ít stress: 22%

3. Thạc sĩ, Giáo dục mầm non

Lương trung bình: 48.100 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 7,8%

Thỏa mãn cao: 80%

Ít stress: 31%

4. Thạc sĩ, Luật Hình sự

Lương trung bình: 60.500 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 8,3%

Thỏa mãn cao: 64%

Ít stress: 32%

5. Thạc sĩ Ngôn ngữ học

Lương trung bình: 52.300 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 9,4%

Thỏa mãn cao: 82%

Ít stress: 26%

6. Tiến sĩ, Giáo dục nghệ thuật lãnh đạo

Lương trung bình: 88.500 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 6,9%

Thỏa mãn cao: 81%

Ít stress: 19%

7. Thạc sĩ, Quản lý Y tế

Lương trung bình: 73.300 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 6,3%

Thỏa mãn cao: 68%

Ít stress: 40%

8. Thạc sĩ, Nghệ thuật Phòng thu

Lương trung bình: 51.300 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 12,2%

Thỏa mãn cao: 62%

Ít stress: 24%

9. Thạc sĩ, Quản lý Xây dựng

Lương trung bình: 99.600 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 6,6%

Thỏa mãn cao: 82%

Ít stress: 18%

10. Thạc sĩ, Mỹ thuật

Lương trung bình: 55.900 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 9,5%

Thỏa mãn cao: 63%

Ít stress: 37%

11. Thạc sĩ, Thần học

Lương trung bình: 52.100 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 9,2%

Thỏa mãn cao: 85%

Ít stress: 36%

12. Thạc sĩ, Giáo dục nghệ thuật lãnh đạo

Lương trung bình: 72.600 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 7,2%

Thỏa mãn cao: 80%

Ít stress: 31%

13. Thạc sĩ, Công tác Xã hội

Lương trung bình: 59.400 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 10,4%

Thỏa mãn cao: 78%

Ít stress: 24%

14. Thạc sĩ, Thuật lãnh đạo

Lương trung bình: 81.600 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 7%

Thỏa mãn cao: 75%

Ít stress: 30%

15. Thạc sĩ, Chương trình Giảng dạy & Hướng dẫn

Lương trung bình: 58.200 USD

Tăng trưởng công việc dự kiến tới năm 2022: 8,8%

Thỏa mãn cao: 80%

Ít stress: 35%

Theo Mai Nguyễn

CafeBiz/Trí Thức Trẻ/Fortune

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Translate »